LỊCH KHAI GIẢNG
ĐĂNG KÝ ONLINE
Đây là một câu hỏi bắt buộc
Đây là một câu hỏi bắt buộc
Đây là một câu hỏi bắt buộc
Đây là một câu hỏi bắt buộc
Đây là một câu hỏi bắt buộc
Đây là một câu hỏi bắt buộc
Lượt truy cập
  • 4
  • 2204
  • 2,228,902

Bài văn mẫu tiếng Trung (28) Câu chuyện ở thang máy

  14/03/2021

>> LỊCH KHAI GIẢNG

>> Bài văn mẫu tiếng Trung (27) Chú thỏ con

Trung tâm Tiếng Trung Bắc Kinh - địa chỉ học tiếng Trung chất lượng ở Hà Nội và là nơi chia sẻ tài liệu học tiếng Trung tốt nhất Hà Nội gửi đến bạn những Bài văn mẫu tiếng Trung do người nước ngoài học tiếng Trung viết về một chủ đề cụ thể.

Bài văn mẫu tiếng Trung này có thể dung làm bài tập đọc hiểu để tăng vốn từ vựng hay dùng làm tài liệu tham khảo khi bạn phải viết một đoạn văn bằng tiếng Trung.

Với tôn chỉ là nơi chia sẻ tài liệu học tiếng Trung tốt nhất Hà NộiTrung tâm Tiếng Trung Bắc Kinh sẽ bổ sung thêm phiên âm và bài dịch tham thảo để giúp các bạn dễ dàng và thuận tiện hơn khi đọc Bài văn mẫu tiếng Trung.

Hôm nay, các bạn học viên của Trung tâm Tiếng Trung Bắc Kinh hãy cùng nhau đọc Bài văn mẫu tiếng Trung Câu chuyện ở thang máy sau:

电梯故事

Diàntī gùshì

Câu chuyện ở thang máy

几个星期前发生了一件不可想象的事情,有一天,我去看望我的奶奶,她住在一栋很高的楼房里,所以我就想坐电梯上去。

Jǐ gè xīngqī qián fāshēng le yí jiàn bùkě xiǎngxiàng de shìqíng, yǒu yītiān, wǒ qù kànwàng wǒ de nǎinai, tā zhù zài yí dòng hěn gāo de lóufáng lǐ, suǒyǐ wǒ jiù xiǎng zuò diàntī shàngqù.

Cách đây vài tuần đã xảy ra một chuyện không thể tưởng tượng được, một hôm tôi đến thăm bà nội, bà tôi sống trong một tòa nhà rất cao nên tôi muốn đi thang máy lên đó.

我上电梯后按了5楼的按钮,这时电梯内显示地下室有人等电梯。电梯的门关上后,就慢慢地往下降。

Wǒ shàng diàntī hòu àn le wǔ lóu de ànniǔ, zhè shí diàntī nèi xiǎnshì dìxiàshì yǒurén děng diàntī. Diàntī de mén guānshàng hòu, jiù mànman de wǎng xiàjiàng.

Sau khi tôi vào thang máy ấn nút tầng số 5, lúc này trong thang máy hiển thị đang có người đợi thang máy ở dưới tầng hầm. Cửa thang máy sau khi chầm chậm đóng lại thì đi xuống dưới.

那时,我没有感到有什么奇怪的,因为电梯经常先降一层接人,然后再往上升,那是很正常的事啊!

Nà shí, wǒ méiyǒu gǎndào yǒu shén me qíguài de, yīnwèi diàntī jīngcháng xiān jiàng yī céng jiē rén, ránhòu zài wǎng shàng shēng, nà shì hěn zhèngcháng de shì ā!

Khi đó, tôi không cảm thấy có gì lạ bởi vì thang máy thường xuống một tầng đón người trước rồi mới đi lên, đó là điều rất bình thường!

所以我就开始唱一首歌并且去想着明天的钢琴演奏会。突然电梯停了,门慢慢地一开。

Suǒyǐ wǒ jiù kāishǐ chàng yī shǒu gē bìngqiě qù xiǎngzhe míngtiān de gāngqín yǎnzòu huì. Tūrán diàntī tíng le, mén mànman de yī kāi.

Vì vậy tôi bắt đầu hát một bài hát và nghĩ đến buổi hòa nhạc piano ngày mai. Bỗng nhiên thang máy dừng lại, cánh cửa chậm rãi mở ra.

只见我面前站着一个男子,可是他不像一般人的样子,他的黑头发显得很乱,脸是苍白的,最恐怖的是,他的衣服、脸、手及全身都是红的,和血一样红。我一看就晕倒了。

Zhǐ jiàn wǒ miànqián zhànzhe yí gè nánzi, kěshì tā bú xiàng yībānrén de yàngzi, tā de hēi tóufa xiǎndé hěn luàn, liǎn shì cāngbái de, zuì kǒngbù de shì, tā de yīfu, liǎn, shǒu jí quánshēn dōu shì hóng de, hé xuè yíyàng hóng. Wǒ yí kàn jiù yūn dǎo le.

Chỉ nhìn thấy có một người đàn ông đang đứng trước mặt tôi, nhưng người đó thần sắc không giống người bình thường. Mái tóc đen của ông ấy trông bù xù, khuôn mặt nhợt nhạt, điều đáng sợ nhất là, quần áo, mặt, tay và toàn thân ông ta đều đỏ giống như màu máu vậy. Tôi vừa nhìn thấy liền ngất đi.

过了一会儿,我醒过来了。

Guò le yíhuìr, wǒ xǐng guòlái le.

Một lúc sau, tôi tỉnh lại.

奇怪,我怎么跑到奶奶的房间里了呢?这是怎么回事呀?奶奶坐在我旁边,看起来很着急。她摸了摸我的额头,又摇了摇头。“孩子,你这是怎么回事啊?你怎么晕倒了呢?”

Qíguài, wǒ zěnme pǎo dào nǎinai de fángjiān lǐ le ne? Zhè shì zěnme huí shì yā? Nǎinai zuò zài wǒ pángbiān, kàn qǐlái hěn zhāojí. Tā mō le mō wǒ de étóu, yòu yáo le yáo tóu. “Háizi, nǐ zhè shì zěnme huí shì ā? Nǐ zěnme yūn dǎo le ne?”

Kì lạ, tại sao tôi lại chạy đến phòng của bà nội rồi? Chuyện gì đang xảy ra? Bà nội ngồi bên cạnh tôi trông rất lo lắng. Bà sờ trán của tôi, lại lắc lắc đầu. “Cháu à, cháu đây là làm sao vậy? Sao cháu lại ngất?”

“奶奶,”我急忙说:“快!你要······”这时我的眼睛瞪大了,因为奶奶旁边坐着的人就是我在电梯开门时见到的那个男子!

“Nǎinai,” wǒ jímáng shuō: “Kuài! Nǐ yào...” zhè shí wǒ de yǎnjīng dèng dà le, yīnwèi nǎinai pángbiān zuòzhe de rén jiùshì wǒ zài diàntī kāimén shí jiàn dào de nàge nánzi!

“Bà nội,” tôi vội vàng nói: “Nhanh! Bà phải...” Lúc này mắt của tôi trợn tròn, bởi vì người ngồi cạnh bà nội chính là người đàn ông tôi nhìn thấy khi cửa thang máy mở ra!

我吓了一跳,急忙爬起来,然后叫着跑到隔壁的厨房,“快,快!叫警察!那个人杀人了!”

Wǒ xià le yí tiào, jímáng pá qǐlái, ránhòu jiàozhe pǎo dào gébì de chúfáng, “ Kuài, kuài! Jiào jǐngchá! Nà ge rén shā rén le! ”

Tôi giật mình, vội vàng bò dậy, sau đó vừa hét lên vừa chạy sang phòng bếp bên cạnh, “ Nhanh, nhanh! Báo cảnh sát! Người đàn ông đó giết người rồi! ”

可是奶奶笑着说:“杀人?孩子,你今天是怎么回事呀?”那是伯格曼叔叔!他是新来的楼房管理员。今天他帮我油漆了我的自行车。当他看到你晕倒时,就把你抱上来了。

Kěshì nǎinai xiàozhe shuō: “ Shā rén? Háizi, nǐ jīntiān shì zěnme huíshì yā? ” Nà shì Bógémàn shūshu! Tā shì xīn lái de lóufáng guǎnlǐyuán. Jīntiān tā bāng wǒ yóuqī le wǒ de zìxíngchē. Dāng tā kàn dào nǐ yūn dǎo shí, jiù bǎ nǐ bào shàng lái le.

Nhưng bà nội lại cười nói: “ Giết người? Cháu à, hôm nay cháu làm sao vậy? Đây là chú Bergman! Chú ấy là nhân viên quản lý mới của tòa nhà. Hôm nay chú ấy giúp bà sơn chiếc xe đạp. Khi chú ấy nhìn thấy cháu bị ngất, liền bế cháu lên.

唉呀!真丢人!我赶紧跑出来给伯格曼叔叔道歉。这就是教训啊!同学们你们可不要和我一样,一定要事先把事情弄清楚再叫警察也不迟啊!

Āi yā! Zhēn diūrén! Wǒ gǎnjǐn pǎo chū lái gěi Bógémàn shūshu dàoqiàn. Zhè jiùshì jiàoxùn ā! Tóngxuémen nǐmen kě búyào hé wǒ yíyàng, yídìng yào shìxiān bǎ shìqíng nòng qīngchǔ zài jiào jǐngchá yě bù chí ā!

Trời ơi! Thật mất mặt! Tôi nhanh chóng chạy ra xin lỗi chú Bergman. Đây chính là bài học! Các bạn đừng giống như tôi, nhất định phải làm rõ sự tình trước rồi báo cảnh sát cũng chưa muộn!

(Nguồn: Trung Tâm Tiếng Trung Bắc Kinh)

Trung tâm Tiếng Trung Bắc Kinh  - địa chỉ học tiếng Trung chất lượng ở Hà Nội và là nơi chia sẻ tài liệu học tiếng Trung tốt nhất Hà Nội, cảm ơn các bạn đã quan tâm theo dõi Bài văn mẫu tiếng Trung Câu chuyện ở thang máy này. 

Trung tâm Tiếng Trung Bắc Kinh rất mong gặp lại bạn trong Bài văn mẫu tiếng Trung tiếp theo!

 

Tin tức mới