LỊCH KHAI GIẢNG
ĐĂNG KÝ ONLINE
Đây là một câu hỏi bắt buộc
Đây là một câu hỏi bắt buộc
Đây là một câu hỏi bắt buộc
Đây là một câu hỏi bắt buộc
Đây là một câu hỏi bắt buộc
Đây là một câu hỏi bắt buộc
Lượt truy cập
  • 6
  • 496
  • 139,213

Câu chữ 把

  31/07/2017

>> Câu kiêm ngữ

Với tôn chỉ là nơi chia sẻ tài liệu học tiếng Trung tốt nhất Hà Nội, hôm nay Trung tâm Ngoại ngữ Bắc Kinh địa chỉ giới thiệu với các bạn đã đang và sẽ học tiếng Trung Câu chữ 把 trong ngữ pháp tiếng Trung để giúp các bạn ôn tập, củng cố lại kiến thức ngữ pháp tiếng Trung của mình.

CÂU CHỮ “把”字句):

1. Khái niệm:

Câu chữ 把 là câu vị ngữ động từ mà dùng giới từ 把 và tân ngữ làm trạng ngữ, biểu thị động tác ảnh hưởng tới người hoặc sự vật nào đó.

2. Cấu trúc

             CN + ĐT + TN

                    我洗完这些衣服了

             CN + 把 + TN + ĐT + thành phần khác

                    我把这些衣服洗完了。

3. Chú ý:

☺ Chủ ngữ nhất định là chủ thể của động tác, gây động tác.

                              他把练习本交给老师了。

                              猫把鱼吃了。

☺ Tân ngữ là đối tượng bị tác động, và phải được xác định cụ thể.

                              他把一本书看完了

                              他把这/那本书看完了。

                              他把书看完了。

                              她把一只蚊子打死了

                              他把这/那只蚊子打死了。

                              他把蚊子打死了。

☺ Trạng ngữ: trạng ngữ chỉ thời gian, phó từ phủ định不, 没, động từ năng nguyện应该, 能…, phó từ 已经, 一直, 都, 还, 就… đều đặt trước把.

                              他昨天把窗户擦了擦。 

                              我还没把今天的作业做完。

                              他一直把我送到大门口。

                              我一个人就能把这些事情做完。

☺ Vị ngữ: sau động từ vị ngữ của câu chữ 把 thường phải thêm các thành phần khác như: trợ từ động thái了, 着 (không được mang 过), trợ từ ngữ khí呢, 吧, 啊… hoặc lặp lại động từ, hoặc bổ ngữ (không mang bổ ngữ khả năng). Nếu muốn biểu thị khả năng, dùng động từ năng nguyện .

                              他把房间打扫了。bổ ngữ kết quả

                              大家把自己的练习本拿出来。bổ ngữ xu hướng

                              我已经把课文读了两遍。bổ ngữ động lượng

                              他把这些练习做了三个钟头。 bổ ngữ thời lượng

                              妹妹把头发剪得很短。bổ ngữ trình độ

                              你把那个包子提着吧。

                              我一定把窗户擦一擦。

                              孩子已经把作业做过

                              孩子把作业做得完

Nếu muốn biểu thị khả năng, dùng động từ năng nguyện 能.

                              孩子能把作业做完。

Bổ ngữ trình độ很, 极了 không dùng trong các câu chữ 把.

                              他把衣服洗干净得很

                              他把这儿的风景画得好极了

☺ Trong câu kiêm ngữ, giới từ 把 đứng sau请, 叫, 让.

                              妈妈让我现在把作业写完。

                              他叫我把这些东西搬出去。

☺ Nếu sau động từ vị ngữ có 在, 到, 给, 成, 作làm bổ ngữ kết quả, và bổ ngữ xu hướng kép, nên dùng câu chữ 把.

                              他把省下来的钱存在银行了。

                              她把汽车开到大门口了。

                              他把学费交给王老师了。

                              张东把这本书翻译成越语了。

                              他已经把这儿当成/作自己的家了。

                              医生把那个病人送回家去了。

                              我们把这几件东西搬上楼去吧。

☺ Động từ vị ngữ trong câu chữ  把 phải là ngoại động từ, đồng thời có thể tác động đến tân ngữ của 把. Những ngoại động từ sau đều không được dùng trong câu chữ 把.

- biểu thị phán đoán, trạng thái: 是,有,在,像,姓…;

- chỉ hoạt động tâm lý: 怕,喜欢,愿意…;

- biểu thị xu hướng: 上,下,进,出,回,过,起,来,去…;

- biểu thị tri giác: 听,懂,认识,知道,觉得,同意… 

Buổi học tiếng Trung online với nội dung Câu chữ 把 trên website của Trung tâm Ngoại ngữ Bắc Kinh – địa chỉ học tiếng Trung chất lượng ở Hà Nội và là nơi chia sẻ tài liệu học tiếng Trung tốt nhất Hà Nội đến đây kết thúc.

Các bạn hãy duy trì việc học tiếng Trung online trên website của Trung tâm Ngoại ngữ Bắc Kinh - địa chỉ học tiếng Trung chất lượng ở Hà Nội và là nơi chia sẻ tài liệu học tiếng Trung tốt nhất Hà Nội nhé.

Tin tức mới