LỊCH KHAI GIẢNG
ĐĂNG KÝ ONLINE
Đây là một câu hỏi bắt buộc
Đây là một câu hỏi bắt buộc
Đây là một câu hỏi bắt buộc
Đây là một câu hỏi bắt buộc
Đây là một câu hỏi bắt buộc
Đây là một câu hỏi bắt buộc
FANPAGE FB
Lượt truy cập
  • 2
  • 352
  • 212,197

Bổ ngữ khả năng

  12/06/2017

>> Bổ ngữ xu hướng kép

Muốn nói chuẩn, nói đúng khi học tiếng Trung hay làm bài thi HSK, thì việc nắm chắc ngữ pháp là điều bắt buộc đối với những ai đã, đang và sẽ học tiếng Trung, hay các bạn đang ôn và thi HSK.

Trung tâm Ngoại ngữ Bắc Kinh – địa chỉ học tiếng Trung chất lượng ở Hà Nội và là nơi chia sẻ tài liệu học tiếng Trung tốt nhất Hà Nội giới thiệu Bổ ngữ khả năng (可能补语) trong tiếng Trung.

1. Khái niệm:

Bổ ngữ khả năng biểu thị kết quả của động tác có thể được thực hiện hoặc không thể được thực hiện. Bổ ngữ khả năng do hình dung từ, động từ đảm nhiệm.

2. Cấu trúc:

a. Khẳng định: CN + ĐT + 得 + BNKN + TN

                              我能看懂这本杂志。

                              →    我看得懂这本杂志。                                     

                              我两个小时能作完这些练习。

                              →    我两个小时作得完这些练习。     

b. Phủ định:     CN + ĐT + 不 + BNKN + TN

                              我不能看懂这本杂志。 

                              →    我看不懂这本杂志。

                              我两个小时不能作完这些练习。

                              →    我两个小时作不完这些练习。     

c. Nghi vấn:     CN + ĐT + 得 + BNKN + ĐT + 不 + BNKN + TN ?

                              你能不能看懂这本杂志?

                              →    我看得懂看不懂这本杂志?

                              我两个小时能作完这些练习吗?

                              →    我两个小时作得完作不完这些练习。

3. Chú ý:

☺ Giữa động từ và bổ ngữ khả năng phải thêm 得 , khi phủ định thay 得 bằng 不.

                              我看不清黑板上的字。

                              我买不到今晚的电影票。

☺ Tân ngữ đặt sau bổ ngữ khả năng, và cũng có thể đặt trước động từ hoặc chủ ngữ.

                              我听得懂普通话。

                              我普通话听得懂。

                              普通话我听得懂。

☺ Trong câu khẳng định, có thể thêm 能, 可以 vào trước động từ để nói rõ khả năng. Trong câu phủ định không được dùng能, 可以.

                              他能跑得快。

                              我可以写得完这些生词。

                              他不能跑得快

                              我不可以写得完这些生词

☺ Trợ từ động thái了, 着, 过 không dùng trong câu mang bổ ngữ khả năng.

☺ Bổ ngữ khả năng không dùng với câu chữ 把, 被.

                    他能把三支烟抽得完

                    难题被10岁的孩子回答不了

☺ Nếu trong câu có mang trạng ngữ miêu tả, sau vị ngữ động từ thường không dùng bổ ngữ khả năng.

                    他拼命地跑得完最后一圈

                    他认真地写得下自己的名字

                    我要努力做得好这份工作

                    你能好好翻译得了这篇文章吗

☺ Sau động từ thứ nhất trong câu liên động thường không dùng bổ ngữ khả năng.

                    你去得了图书馆看书吗

                    我春节回不了家过年了

4. Một số động từ làm bổ ngữ khả năng

BNKN

Ý nghĩa

* Biểu thị khả năng di chuyển một vật nào đó ra khỏi vị trí ban đầu.

这些东西不重,我搬得动。

我们两个人抬不动这张床。

* Biểu thị không còn đủ sức để làm việc gì ( thường dùng dạng phủ định )

已经爬了两个小时了,我真的爬不动了,休息一会儿吧。

* Biểu thị có khả năng làm việc gì đó.

我找不着你的钥匙。

* Biểu thị không đạt được mục đích hoặc kết quả nào đó.

这本词典太旧了,我现在用不着。

* Biểu thị có thể thực hiện động tác nào đó.

我解决不了你的问题。

* Biểu thị sự hoàn thành, kết thúc.

我花不了一个月的工资。

* Biểu thị sự vật nào đó cố định hoặc tồn tại ở vào vị trí nào đó

你一天记得住20个生词吗?

我的车闸坏了,停不住。

5. Phân biệt bổ ngữ khả năng và động từ năng nguyện:

Giống nhau

* Biểu thị khả năng của bản thân hoặc trong điều kiện cho phép có thể làm việc gì đó, bổ ngữ khả năng và động từ năng nguyện 能 có thể hoán đổi cho nhau.

我有钱,能买这本词典。

我有钱,买得起这本书。

我没有钱,不能买这本词典。

我没有钱,买不起这本词典。

Khác nhau

* Khuyên ngăn làm việc gì đó dùng, 不+能/可以+ ĐT không được dùng bổ ngữ khả năng.

在公共场所不能抽烟。

在公共场所抽不了烟

这个杯子是我的,你不能用。

这个杯子是我的,你用不了

* Vì điều kiện khách quan, chủ quan nào đó mà không thể thực hiện được, thường dùng bổ ngữ khả năng.

你说得太快,我听不懂。

你说得太快,我不能听懂

这个书架太高,我放不上去。

这个书架太高,我不能放上去

6. Phân biệt bổ ngữ khả năng và bổ ngữ trình độ:

 

         Bổ ngữ khả năng

           Bổ ngữ trình độ

Ý nghĩa

我能写得好这篇作文。

* động tác chưa xảy ra, biểu thị ý nghĩa khả năng có thể xảy ra như thế

* thường thêm 能 trước động từ.

这篇作文你写得很好。

* động tác đã xảy ra, biểu thị ý nghĩa đánh giá.

* thường thêm 很 trước bổ ngữ.

Phủ định

我写不好这篇作文。

* thay 得 bằng 不.

这篇作文你写得不好。

* thêm 不 vào sau 得.

Nghi vấn

你写得好写不好?

* lặp lại động từ

你写得好不好?

* lặp lại bổ ngữ

Mang

tân ngữ

我写得好这篇作文。

* tân ngữ đặt trực tiếp sau bổ ngữ.

你写这篇作文写得好。

* lặp lại động từ sau tân ngữ.

Buổi học tiếng Trung online với nội dung Bổ ngữ xu hướng kép trên website của Trung tâm Ngoại ngữ Bắc Kinh Trung tâm Ngoại ngữ Bắc Kinh – địa chỉ học tiếng Trung chất lượng ở Hà Nội và là nơi chia sẻ tài liệu học tiếng Trung tốt nhất Hà Nội đến đây kết thúc.

Các bạn hãy duy trì việc học tiếng Trung online trên website của Trung tâm Ngoại ngữ Bắc Kinh – nơi chia sẻ tài liệuhọc tiếng Trung tốt nhất Hà Nội và là nơi học tiếng Trung chất lượng nhất Hà Nội nhé.

Tin tức mới